Nhập từ khóa để tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn TOEIC SƯU TẦM. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TOEIC SƯU TẦM. Hiển thị tất cả bài đăng

TOEIC SƯU TẦM #15 | Bom Ky Su

***

***
While Ms.J's study focused on consumer spending generally, _____ deals more specifically with purchasing trends among 18 to 24 years old.
(A) I
(B) my 
(C) me
(D) mine
***
Ở sau chỗ trống là deals, deal là từ có thể là Noun và cả Verb nên thật khó để chọn ngay nếu chỉ xét từ này..
Chúng ta phải biết được nó là Noun hay Verb nha..

Đầu tiên ta có thể loại ngay A và C vì nó không phù hợp..
Sau "I" không thể là "deals".. Và "me" là tân ngữ, không thể đứng đầu..

Vế sau của câu này chưa có Verb nào hết..! Do đó ta xác định được deals là một Verb..

==> Chọn D nha..!!!


Dịch qua một chút nhé:
While Ms.J's study focused on consumer spending generally, mine deals more specifically with purchasing trends among 18 to 24 years old.
***
Trong khi nghiên cứu của bà J tập trung vào chi tiêu tiêu dùng nói chung, thì của tôi lại phân phối riêng biệt hơn đến các xu hướng mua sắm trong độ tuổi từ 18 đến 24.
NOTE: từ của tôi có nghĩa là nghiên cứu của tôi á..





TOEIC SƯU TẦM #15 | Bom Ky Su
XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #17 | Bom Ky Su

***

***
Some visitors to DDD feel that it is too _____ with tourists to be enjoyable during the summer.
(A) crowd 
(B) crowds 
(C) crowding 
(D) crowded 
***
Dây là một câu về từ loại..
Sau too chắc chắn là một Adj nha..
crowd là Noun - đám đông, một đống, ...
crowds là Noun - đây là số nhiều của cái trên, ...
crowding là Verb - cái này thì sử dụng như một V_ing, ...
Trong các đáp án thì ta có crowded là Adj thôi.. Có nghĩa là đông đúc, ...
==> Chọn D nhé..!!!


Dịch qua một chút nhé:
Some visitors to DDD feel that it is too crowded with tourists to be enjoyable during the summer.
***
Một số du khách đến DDD cảm thấy rằng nó quá đông đúc với khách du lịch để có thể thích thú trong mùa hè.
NOTE: ...





TOEIC SƯU TẦM #17 | Bom Ky Su
XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #16 | Bom Ky Su

***

***
While smokers are highly _____ of the ban on smoking in workplaces, most non-smokers support the ban. 
(A) critic 
(B) critically 
(C) critical 
(D) criticism 
***
Dây là một câu về từ loại..
Bạn hãy ghi nhớ cấu trúc
TOBE + ADV + ADJ
critic là Noun - người chỉ trích, nhà phê bình, ...
critically là Adv - phê bình, một cách phê phán, ...
criticism là Noun - sự phê bình, sự chỉ trích, ...
Trong các đáp án thì ta có critical là Adj thôi..
==> Chọn C nhé..!!!


Dịch qua một chút nhé:
While smokers are highly critical of the ban on smoking in workplaces, most non-smokers support the ban.
***
Trong khi những người hút thuốc chỉ trích gay gắt về quan điểm hút thuốc tại nơi làm việc, thì hầu hết những người không hút thuốc lại ủng hộ điều đó..
NOTE: ...





TOEIC SƯU TẦM #16 | Bom Ky Su
XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #14 | Bom Ky Su

***

***
The box office at the ECH stops selling tickets approximately 15' after the performances _____.
(A) had began 
(B) begin 
(C) to begin 
(D) began
***
Dây là một câu thuộc dạng liên từ, chúng ta sẽ xác định thì của mệnh đề nằm sau liên từ after..
Giờ thì xem lại một chú về after nhé!

Cách dùng after. Nguồn: https://llv.edu.vn/vi/tin/cach-dung-va-trong-tieng-anh

Nhìn vào đề thì ta có thể loại ngay đáp án C vì nó không hợp lý chút nào hết.. 
Mệnh đề còn lại của câu đã cho là HTĐ (simple present), vậy mệnh đề sau after sẽ là QKĐ (simple past)..
Chọn D..
>>> VÀ VẬY LÀ BỊ LỪA RỒI NHÁ..!!!
Các quy tắc vừa nêu là hoàn toàn đúng nhưng đây là một trường hợp khác nhé..!
Dịch đề bài, ta sẽ thấy đây là một câu diễn tả 2 hành động nằm trong một kế hoạch/lịch trình gì đó..
Do đó, ta phải chọn cả 2 vế là HIỆN TẠI ĐƠN..
==> Chọn B nhé..!!!   


Dịch qua một chút nhé:
The box office at the ECH stops selling tickets approximately 15' after the performances begin.
***
Phòng vé tại ECH ngừng bán vé khoảng 15' sau khi buổi trình diễn bắt đầu.
NOTE: Đây là 2 hoạt động trong kế hoạch của ai đó...





TOEIC SƯU TẦM #14 | Bom Ky Su
XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #13

***

***
We have succeeded in increasing _____ in our factories by 10% in order to meet rising demand for our products. 
(A) produce 
(B) output 
(C) sales 
(D) packaging
***
Dây là một câu từ vựng, chúng ta phải dịch..
Nhưng không nên dịch hết nhé, hãy dịch những gì cần thiết..

Trước chỗ trống ta thấy "đã thành công trong việc tăng" gì gì đó rồi "nhà máy của chúng ta"...
Xem thử đáp án nhé:
(A) produce ==> sản vật, sản phẩm, ...
(B) output ==> đầu ra, ngõ ra, xuất khẩu...
(C) sales ==> sự bán, bán, ...
(D) packaging ==> gói đồ; kiện hàng; hộp để đóng hàng, ...

Với từ nhà máy, thì ta sẽ nghĩ ngay đến sản xuất gì gì đó...
Vậy thì không cần do dự gì nữa, ta sẽ chọn ngay đáp án A..
Với D, ta sẽ loại đi vì việc đóng gói chỉ là một phần nhỏ trong các khâu sản xuất thôi, rất hiếm khi người ta nói "increasing packaging"..


>> Vậy đáp án phù hợp nhất là A..


Dịch qua một chút nhé:
We have succeeded in increasing produce in our factories by 10% in order to meet rising demand for our products.
***
Chúng ta đã thành công trong việc tăng sản lượng trong nhà máy của chúng ta lên tới 10% để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho các sản phẩm của chúng ta.

NOTE: 




XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #12

***

***
Due to a rise in revenue, the Easthampton town council has decided to increase ------- for community programs that have not traditionally received much financial support. 
(A) preservation 
(B) sharing 
(C) appraisal 
(D) funding
***
Dây là một câu từ vựng, bắt buộc chúng ta phải dịch thôi..
Nhưng không nên dịch hết nhé, hãy dịch những gì cần thiết..

Trước chỗ trống ta thấy "đã quyết định để tăng" gì gì đó rồi "cho chương trình truyền thông"...
Xem thử đáp án nhé:
(A) preservation ==> sự bảo tồn, sự để dành, sự gìn giữ, sự duy trì, sự dự phòng
HÃY NHỚ LẠI TỪ CONSERVATION, HAI TỪ NÀY RẤT GẦN NGHĨA VỚI NHAU..
(B) sharing ==> chia, phân chia, chia sẻ, ...
(C) appraisal ==> sự đánh giá, thẩm định, ...
(D) funding ==> fund là kinh phí / quỹ, gây quỹ, ...

>> Vậy đáp án phù hợp nhất là D..


Dịch qua một chút nhé:
Due to a rise in revenue, the Easthampton town council has decided to increase funding for community programs that have not traditionally received much financial support. 
***
Do sự gia tăng doanh thu, hội đồng thị trấn Easthampton đã quyết định tăng kinh phí cho các chương trình cộng đồng mà trước đây không nhận được nhiều hỗ trợ tài chính.

NOTE: Ở chỗ traditionally ta hiểu đây là Adv bổ nghĩa cho cả vế đó..




XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #11

***

***


***
Ở câu trên, ta nhìn đáp án thì thấy ngay là nó hỏi về từ loại.. Bởi vậy nên không nên dịch hết câu, hãy xem xét trước và sau chỗ trống...

Chúng ta thấy gì nào.. Must be nghĩa là phải được ...
Sau đó là một Verb có ed, thì đây là một câu bị động đã có Verb..

Nếu không biết rigor nghĩa là gì thì nhìn vào 4 đáp án ta lại thấy có đuôi ous và ously là Adj và Adv nên từ rigor nằm một mình 99% nó là Noun..
Loại ngay A, B vì đó là Noun..

Còn C, đuôi ous thì là Adj, ta có thể đặt Adj sau be để chỉ tính chất gì đó,... nhưng như vậy thì sau đó không thể thêm Verb được nữa..!!! 



>> Vậy đáp án phù hợp nhất là D.. Adv

Rigor có nghĩa là sự khắt khe, sự cay nghiệt.. 

Một vài từ vựng:
executive: /ig'zekjutiv/ - (thuộc) sự thực hiện, (thuộc) sự thi hành; để thực hiện, để thi hành
divisions heads: // = Head of Division - Cơ quan hành chính, phòng phân công...




XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #10




***
Ở câu trên (101), ta không cần dịch nghĩa mà xét theo thì..
Ta thấy có "cách đây 2 năm", ngay sau đó là một câu cần điền động từ vào.. Quá đơn giản để kết luận đây là quá khứ đơn, do đó ta chọn đáp án B..
Một vài từ vựng:
pursue: /pə'sju:/ - đuổi bắt, đuổi theo, theo đuổi, truy nả
career: /kə'riə/ - nghề, nghề nghiệp, sự nghiệp
athlete: /'æθli:t/ - lực sĩ, vận động viên (điền kinh, thể dục thể thao)

***
Ở câu dưới (102), bắt buộc ta phải dịch vì 4 đáp án nó hoàn toàn khác nghĩa nhau.. Và ta có thêm dữ kiện là câu này có has, ở sau toàn là V2 nên đây là thì hiện tại hoàn thành..
Ta dịch đại loại như sau: "Một con đường sụp đổ đã ... giao thông chậm trễ ... "
Bây giờ thử xem các đáp án, nếu không chọn được đáp án phù hợp thì mới dịch tiếp phần sau, không thì thôi, khỏi mất thời gian..
A. caused >> gây nên, làm cho, ... 
B. departed >> khởi hành, bắt đầu, khởi động, ... 
C. directed >> chỉ ra, chỉ đường, chỉ hướng, chỉ đẫn, ... 
D. operated >> vận hành, điều hành, hoạt động, ... 
>> Vậy đáp án phù hợp nhất là A..

Một vài từ vựng:
collapse: /kə'læps/ - đổ, sập, sụp, đổ sập
traffic: /træfik/ - sự đi lại, sự giao thông




XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #9






Our firm's annual revenue is ------- equivalent to that of our larger competitors. 
(A) rougher 
(B) roughly 
(C) rough 
(D) roughness


XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #8






Passengers are ------- to fill out a customs declaration form before leaving the plane. 
(A) appealed 
(B) instructed 
(C) remarked 
(D) described


XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #7






We had to spend the whole month searching for better solutions, and ---------- customers were impressed by our efforts.
A. fortunate
B. fortunes
C. fortune
D. fortunately 

Ở đây chúng ta phải đọc và hiểu được ngữ cảnh của câu này.
4 đáp án của chúng ta mang nghĩa là "may mắn", sau đó là "khách hàng", thoáng nhìn chúng ta dễ hiểu nhầm là "khách hàng may mắn" gì gì đó... nhưng hiểu như vậy là sai.
Chúng ta hãy nhìn bao quát hết câu trên:
Vế trước: Chúng ta đã phải dành hết cả tháng để nghiên cứu phương pháp tốt hơn
Vế sau: và --- khách hàng đã ấn tượng bởi sự nỗ lực của chúng ta.
Sau khi hiểu được ngữ cảnh đó, dễ dàng chọn được câu trả lời là (D) fortunately - thật may mắn (may mắn thay, một cách may mắn)





XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM - NHỮNG CỤM TỪ











XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #6




"2 cái công ty này đều nổi tiếng bởi hệ thống .... tuyệt vời, tuy vậy, chẳng thằng nào có cái mức giá phải chăng cả." - Nguyễn Đức Hoàng
Vế trước mang một ý nghĩa tích cực.. Sau đó có BUT, nên vế sau phải mang một nghĩa tiêu cực.. Chọn D

It comes down to the tone of voice.
Happily, say it both.
Sadly say it neither.




XEM THÊM...

TOEIC SƯU TẦM #5


They couldn't decide ... it was worth re-sitting the exam. 
A. if 
B. whether or not 
C. if or not 
D. whether not
----------------------------------------
Chúng ta phải xét nghĩa của câu này, có thể không cần biết phần sau chỗ trống nói gì. Phần trước thì có nghĩa là "Họ không thể quyết định ..." do đó ta thấy câu này nói đến sự do dự.
"whether or not ..." có nghĩa là "có hay không ..." cũng có thể dùng là
"whether ... or not" với nghĩa là "có ... hay không"
==> whether or not là cụm từ hợp lý nhất 
==> Chọn B
Or not có thể đứng ngay sau whether hoặc đứng cuối. A thì thiếu or not ở cuối. C: nếu là if thì or not luôn phải ở cuối. D thiếu or.






XEM THÊM...